Quy trình sản xuất rau và cách phòng, ngừa sâu bệnh

KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU CẢI XANH, CẢI NGỌT, KHỔ QUA VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA SÂU, BỆNH

A. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CẢI XANH, CẢI NGỌT

1. Thời vụ

Có thể trồng quanh năm, mùa nắng cần có đủ nước tưới cải phát triển tốt và cho năng suất cao hơn mùa mưa nhưng có nhiều sâu hại cần lưu ý phòng trừ. Mùa mưa (tháng 5 - 10 dương lịch) khó trồng, cây tăng trưởng kém, dễ bị rách lá nhưng bán được giá cao.

2. Giống và cây con

Sử dụng giống cải xanh số 6, cải ngọt số 4, giống cải bông Đại địa là chủ yếu.

Chuẩn bị cây con

Gieo trực tiếp ra ruộng. Lượng hạt gieo cho 1000 m2 mùa mưa là 800g, mùa nắng là 600 g.

Hạt giống ngâm trong nước sau 3 - 4 giờ vớt ra để ráo nước ủ ấm một đêm rồi đem gieo hạt sẽ nẩy mầm nhanh và đều hơn gieo hột khô. Tưới đẫm liếp trước khi gieo, sau khi gieo rải lớp tro trấu mỏng phủ hột. Khi cây con được 10-15 ngày nhổ tỉa chừa khoảng cách 10 x 15 cm, cây con có thể đem trồng nơi liếp khác.

3. Chuẩn bị đất

- Chọn đất: Đất tưới tiêu tốt, xa nguồn ô nhiễm như nghĩa trang, khu bãi rác, khu chăn nuôi,…

- Làm đất: Dọn sạch cỏ, xới tơi đất, để ải từ 7 đến 10 ngày.

- Lên luống rộng 1 – 1,2m x cao 10 – 15 cm (mùa mưa lên luống cao hơn), rãnh luống 25 – 30 cm. Bón lót xới và trộn đều.

- Trồng: hàng cách hàng 15 x 15 cm hoặc 10 x 15 cm.

- Xử lý diệt trùng trong đất: Dùng vôi cục để tỏa, lượng sử dụng là 60 – 80 kg/1000m2.

4. Bón phân

Vườn ươm: Bón lót 2-3 kg phân chuồng hoai mục + 15g phân lân/1m2

Ruộng trồng: Bón phân dựa theo sự sinh trưởng của cây, nên chia phân ra nhiều lần tưới sẽ có hiệu quả hơn.

Loại phân

Tổng lượng phân bón (kg/1.000m2)

Bón lót
(kg)

Bón thúc (kg)

Lần 1

(7 ngày sau gieo)

Lần 2

(15 ngày sau gieo)

Lần 3

(20 ngày sau gieo)

Phân chuồng hoai mục

2000

2000

 

 

 

Ure

13 - 17

 

5

7

5

NPK(16-16-8)

15

 

 

5

10

Có thể dùng các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK để bón với liều nguyên chất tương ứng. Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dẫn sử dụng của hãng sản xuất.

5. Tưới nước

- Tuyệt đối không được dùng nguồn nước thải, nước ao tù chưa được xử lý để tưới.

- Sau khi trồng phải tưới nước ngay, ngày tưới 03 lần vào sáng sớm và chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó ngày tưới 1 - 2 lần phụ thuộc vào độ ẩm đất.

- Các đợt bón thúc đều phải kếp hợp làm cỏ, tưới nước.

          6. Phòng trừ sâu bệnh

TT

Sâu bệnh hại

Thuốc sử dụng

Nồng độ,  liều lượng dùng

Thời điểm sử dụng

01

Bọ nhảy

Oshin 1G, 20WP,

Map Green 3AS, 6AS..

Confitin 18EC

Theo hướng dẫn trên nhãn

Khi xuất hiện

02

Sâu tơ, sâu kéo màng, sâu xanh, sâu khoang,…

Amacinmec 40.2 EC, Eagle 5 EC…

Theo hướng dẫn trên nhãn

Khi xuất hiện

03

Bệnh thối nhũn

Kasumin 2SL, Ditacin 8 L

Theo hướng dẫn trên nhãn

Khi bệnh chớm xuất hiện

04

Bệnh đốm lá

Antracol 70WP, Nativo 750WG…

Theo hướng dẫn trên nhãn

Khi bệnh chớm xuất hiện

7. Thu hái sản phẩm

- Thời gian thu hoạch: Với cải trồng từ 18 – 20 ngày, cải sạ 30 ngày

Khi thu hoạch không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp dưới đất, sử dụng túi nilon hoặc mảnh bạt để chứa sản phẩm.

-         Dụng cụ thu hoạch: Dao cắt, …

Lưu ý: Trong quá trình sản xuất, đơn vị thực hiện dự án sẽ tham khảo thêm danh mục khuyến cáo sử dụng thuốc trên rau để hướng dẫn cho nông dân.

B. QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHỔ QUA

          1. Thời vụ trồng: Trồng được quanh năm, tốt nhất là vụ Đông Xuân.

          2. Giống và cây con

          - Giống : Giống lai của công ty Hai Mũi tên Đỏ; giống trái nhỏ, giống khổ qua xiêm của công ty Giống cây trồng miền Nam; giống khổ qua của công ty Trang Nông;…

- Gieo trực tiếp xuống đất: Lượng hạt cần cho 1000 m2 là: Đối với giống lai lượng hạt cần gieo là 140 – 180 g/1.000 m; Đối với giống địa phương lượng hạt cần gieo là 300 – 500 g/1.000 m2. 

Hạt giống được ngâm trong nước ấm khoảng 540C trong 1-2 giờ (pha 3 phần nước sôi + 2 phần nước lạnh). Ủ hạt cho nảy mầm trước khi gieo.

          3. Chuẩn bị đất

- Chọn đất: Đất tưới tiêu tốt, xa nguồn ô nhiễm như nghĩa trang, khu bãi rác, khu chăn nuôi,…

- Làm đất: Dọn sạch cỏ, xới tơi đất, để ải từ 7 đến 10 ngày.

- Xử lý diệt trùng trong đất: Dùng vôi cục để tỏa, lượng sử dụng là 60 – 80 kg/1000m2 .

- Lên luống cao 10 – 15 cm, rãnh luống 25 – 30 cm. Luống rộng khoảng 1,2 m. Bón lót xới và trộn đều.

- Sử dụng bạt nilon phủ liếp giúp giữ ẩm hạn chế cỏ dại, bệnh hại.

          4. Trồng

Hàng/luống, hàng cách hàng 1,2 x 1,5 m, cây cách cây 0,4 – 0,6 m (đối với giống khổ qua lai). Giống địa phương trống dày hơn, hàng cách hàng 1,0 x 1,2 m, cây cách cây 0,3 – 0,4 m. Mỗi hốc 1 hạt, gieo xong có phủ một lớp đất mỏng lên trên.

          5. Bón phân

Bón phân theo sự phát triển của bộ rễ cây khổ qua. Mỗi lần bón đục lỗ nhỏ hoặc rach hàng để bón.

Loại phân

Tổng lượng phân bón
(kg /1.000 m2)

Bón lót
(kg)

Bón thúc (kg)

Lần 1

(15-20 ngày sau gieo)

Lần 2

(30-35 ngày sau gieo)

Lần 3 (50-60 ngày sau gieo)

Phân chuồng hoai mục

1.000

1.000

 

 

 

NPK (16-16-8)

14 - 16

10

4 - 6

 

 

NPK (20-20-15)

8 - 12

 

 

4 - 6

4 - 6

Calcium Nitrat (Urea sữa)

3 - 5

 

1

1 - 2

1 - 2

KCL

 

 

 

1

1 - 2

Super lân

25 - 30

25 - 30

 

 

 

Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dẫn sử dụng của hãng sản xuất.

      6. Tưới nước

- Không được dùng nguồn nước thải, nước ao tù chưa được xử lý để tưới.

- Sau khi trồng phải tưới nước ngay, ngày tưới 1 - 2 lần phụ thuộc độ ẩm đất vào sáng sớm và chiều mát. Nếu thiếu nước trong giai đoạn cây ra hoa và cho trái, dẫn tới năng suất và chất lượng trái khổ qua không đạt tiêu chuẩn.

- Các đợt bón thúc đều phải kếp hợp làm cỏ, tưới nước.

      7. Chăm sóc

- Tỉa bỏ những cây bị bệnh, cây yếu và tiêu hủy, nên tỉa vào lúc trời nắng ráo.

- Khi cây bắt đầu phun tua, cần làm giàn cho cây: Dùng tre làm trụ xung quanh ruộng, giữa các luống trên giàn căng dây kẽm sau đó phủ lưới cước hoặc bỏ chà, chiều cao giàn 2m. Giàn làm theo kiểu mái nhà hoặc kéo lưới đứng.

      8. Phòng trừ sâu bệnh

TT

Sâu bệnh hại

Thuốc sử dụng

Nồng độ, liều lượng dùng

Thời điểm sử dụng

01

Bọ trĩ

Abamix 1.45 WP, Silsau 1.8 EC, Reasgant 2WG, 5WG, Plutel 5EC

Theo hướng dẫn trên nhãn

Kiểm tra phần đọt, có mật độ cao

02

Bọ phấn

 

Theo hướng dẫn trên nhãn

Có mật độ cao

03

Ruồi đục trái

Bẫy Protein thủy phân

Theo hướng dẫn trên nhãn

Bắt đầu đậu trái

04

Các loại sâu hại

Eagle 5EC, Silsau 5.3 EC

Theo hướng dẫn trên nhãn

Mật độ cao

05

Nhện đỏ

Agiaza 4.5 EC, Limater 7.5 EC

Theo hướng dẫn trên nhãn

Xuất hiện với tỷ lệ cao

06

Sương mai

DupontTM Delsene R 80 WP, Amitstar Top 325 SC, Ridomil Gold 68 WP …

Theo hướng dẫn trên nhãn

Mới chớm xuất hiện bệnh

07

Chết dây (do vi khuẩn)

Ditacin 8L. Stepguard 100 SP, 50Sp,…

Theo hướng dẫn trên nhãn

Mới chớm xuất hiện bệnh

      7. Thu hái sản phẩm

- Thời gian thu hoạch: Vỏ xanh mượt còn lớp phấn trắng, đầu trái còn cánh hoa chưa rụng,…. Khi thu hoạch không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp dưới đất, sử dụng túi nilon, xô nhựa hoặc sọt nhựa để chứa sản phẩm.

- Dụng cụ thu hoạch: Kéo, dao……

Lưu ý: Trong quá trình sản xuất, đơn vị thực hiện dự án sẽ tham khảo thêm danh mục khuyến cáo sử dụng thuốc trên rau để hướng dẫn cho nông dân.

       Trạm Bảo vệ thực vật Xuân Lộc - Long Khánh​

MỘT CỬA ĐIỆN TỬ

Liên kết website

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC

Địa chỉ: số 267 - Đường Hùng Vương - Khu 1 - Thị trấn Gia Ray - Huyện Xuân Lộc - Tỉ​nh Đồng Nai 
ĐT: 02513.871113 - Fax: 02513.871286 
Website:http://xuanloc.dongnai.gov.vn         
Email: ubnd-xl@dongnai.gov.vn​