Những chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với hợp tác xã

 ​       I. Những chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với hợp tác xã:

1. Về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Hợp tác xã năm 2012, Nhà nước có chính sách hỗ trợ sau đây đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; Thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Chi tiết được quy định tại Điều 24 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã như sau:

1. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo chính quy, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật đối với cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên hợp tác xã.

2. Chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường

Nhà nước hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia các triển lãm trong và ngoài nước; tổ chức các hội chợ, triển lãm dành riêng cho khu vực hợp tác xã; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, xây dựng và triển khai cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới

a) Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và cấp tỉnh hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới, ứng dụng công nghệ và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Nhà nước hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chính sách tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh; hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn được ưu đãi về lãi suất và bảo lãnh tín dụng từ quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; ưu tiên vay vốn tín dụng từ ngân hàng phát triển và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật; được vay ưu đãi theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

b) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn quy định tại Điểm này.

5. Chính sách tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có đủ năng lực được ưu tiên tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội sau đây:

a) Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn và quản lý các công trình sau khi hoàn thành, kể cả các công trình chợ và công trình hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp và cụm làng nghề ở nông thôn;

b) Các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn phù hợp với khả năng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

6. Chính sách thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

a) Sáng lập viên hợp tác xã được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

 2. Về chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật hợp tác xã năm 2012, Nhà nước có chính sách ưu đãi sau đây đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Ưu đãi lệ phí đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

 3. Về chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Luật hợp tác xã năm 2012 Điều 25 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi như đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực khác còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây:

1. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng bao gồm: trụ sở, sân phơi, nhà kho, xưởng sơ chế, chế biến, điện, nước sinh hoạt, chợ, công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, cửa hàng vật tư nông nghiệp, giao thông nội đồng phục vụ sản xuất, kinh doanh cho cộng đồng thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Các công trình kết cấu hạ tầng được nhà nước hỗ trợ xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản này, sau khi hoàn thành là tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm bảo quản, duy tu và bảo dưỡng các công trình trong quá trình sử dụng.

2. Chính sách giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Việc hỗ trợ đất đai đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Chính sách ưu đãi về tín dụng

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới hoặc có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thuộc diện ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Chính sách hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh

Tùy theo mức độ thiệt hại, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh và nhu cầu thực tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp c xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi về vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật hiện hành về việc hỗ trợ giống, cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh.

5. Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu chế biến sản phẩm được hỗ trợ nghiên cứu xây dựng dự án đầu tư chế biến sản phẩm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 24 Nghị định này;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ưu đãi về tín dụng trong việc triển khai dự án đầu tư chế biến sản phẩm theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

 4. Về chính sách hỗ trợ tổ chức lại hoạt động hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Theo Điều 26 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì chính sách hỗ trợ tổ chức lại hoạt động hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định tại Khoản 6 Điều 24 Nghị định 193/2013/NĐ-CP, cụ thể:

1. Trường hợp đăng ký thay đổi theo quy định của Luật Hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng các chính sách hỗ trợ như thành lập mới:

a) Sáng lập viên hợp tác xã được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Trường hợp đăng ký do tiến hành sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì Nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí như đối với thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Như vậy, tùy từng trường hợp, việc tổ chức lại hoạt động hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ 50% hoặc 100% các kinh phí sau:

- Cung cấp thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã;

- Hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

 5. Về chính sách hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Theo Mục e Khoản 1 Điều 6 Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định: Nhà nước có chính sách hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Theo đó, tại Khoản 6 Điều 24 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì chính sách thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định cụ thể như sau:

a) Sáng lập viên hợp tác xã được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

II. Những chính sách hỗ trợ hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

1. Hỗ trợ phát triển hợp tác xã:

a. Đối tượng hỗ trợ: Các Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b. Mục đích hỗ trợ: Hỗ trợ thành lập, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng để khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

c. Nội dung và mức chi hỗ trợ:

- Chi thành lập mới (quy định tại Mục b Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai): Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí, các mức chi không vượt quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) cho một Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao được thành lập. Mức chi cụ thể: Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Hợp tác xã: Gồm phát hành bộ tài liệu các văn bản pháp luật có liên quan, tối đa là 4.000.000 đồng; Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập viên, đại diện Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao chuẩn bị thành lập, tối đa là 5.000.000 đồng; Chi tổ chức hội nghị thành lập, tối đa là 7.000.000 đồng; Chi mua trang thiết bị văn phòng, tối đa là 14.000.000 đồng.

- Chi tổ chức lại, chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập theo Luật Hợp tác xã năm 2012 (quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai): Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí, các mức chi không vượt quá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) cho một hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Liên hiệp câu lạc bộ năng suất cao được tổ chức lại (chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập). Mức chi cụ thể: Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Luật Hợp tác xã: Gồm phát hành bộ tài liệu các văn bản pháp luật có liên quan, tối đa là 4.000.000 đồng; Chi tư vấn xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh đối với các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Liên hiệp câu lạc bộ năng suất cao tối đa là 5.000.000 đồng; Chi tổ chức đại hội thành viên (đại hội chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập), tối đa là 6.000.000 đồng.

- Hỗ trợ đào tạo (quy định tại Điều 5 Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 và Mục b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai): Các chức danh trong Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, thành viên khi được hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Liên hiệp câu lạc bộ năng suất cao cử đi đào tạo (chính quy hoặc vừa học vừa làm) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định (như: Tuổi không quá 40; Đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo (có giấy báo trúng tuyển, nhập học); Có quyết định cử đi học của Hội đồng quản trị; Cam kết bằng văn bản làm việc cho hợp tác xã ít nhất 05 năm sau khi tốt nghiệp. Các đối tượng tham gia các lớp đào tạo dài hạn, nếu đang trong thời gian đi học mà tự ý bỏ học, chuyển trường; không hoàn thành chương trình đào tạo; bị cơ sở đào tạo buộc thôi học; hoặc sau khi kết thúc khóa học không thực hiện đúng cam kết về thời gian làm việc tối thiểu với đơn vị cử đi học thì phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo do ngân sách hỗ trợ) được hỗ trợ 100% tiền học phí theo quy định của trường các đối tượng theo học. Việc hỗ trợ kinh phí đào tạo dài hạn theo quy định này chỉ áp dụng cho học viên theo học tại các trường công lập hoặc tư thục được thành lập trong nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (không bao gồm hỗ trợ cho học viên theo học các chương trình đào tạo có liên kết với nước ngoài).

- Hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ (quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 và Mục a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai): Các chức danh trong Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, thành viên hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Liên hiệp câu lạc bộ năng suất cao được tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.

- Hỗ trợ tuyên truyền, tập huấn (quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 và Mục a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai): Các chức danh trong Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, thành viên hợp tác xã: Việc tuyên truyền, tập huấn kiến thức về kinh tế tập thể được triển khai rộng rãi đến toàn thể quần chúng nhân dân trong tỉnh, Ban Chỉ đạo xây dựng phát triển kinh tế tập thể các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến chi hội cơ sở, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.

d. Trình tự, thủ tục hỗ trợ: các Hợp tác xã có nhu cầu hỗ trợ liên hệ Liên minh Hợp tác xã để được hướng dẫn.

e. Cơ quan chủ trì thực hiện, số điện thoại liên hệ, người liên hệ: Liên minh Hợp tác xã. Điện thoại: 0618 870 693

g. Cơ quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành có liên quan, các Hội, Hiệp hội, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

h. Số văn bản quy phạm pháp luật quy định chính sách hỗ trợ:

- Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020;

- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định mức chi hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định mức chi hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai.

        2. Hỗ trợ vay vốn tại Quỹ trợ vốn phát triển Hợp tác xã - Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai:

a. Đối tượng hỗ trợ:

- Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã là thành viên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các đơn vị kinh tế trực thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

- Các thành viên, người lao động đang làm việc trong Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b. Mục đích hỗ trợ: Hỗ trợ, khuyến khích Hợp tác xã dưới hình thức ưu đãi về vốn.

c. Điều kiện hỗ trợ:

- Đối với thể nhân:

+ Cam kết sử dụng số tiền trợ vốn đúng mục đích, chấp thuận các quy định của Quỹ và hoàn trả vốn phí, tiết kiệm đúng hạn.

+ Không còn nợ vốn đối với Quỹ hoặc bất kỳ tổ chức tín dụng nào khác, trong cùng gia đình đang còn nợ tiền trợ vốn của Quỹ.

+ Thành viên xin trợ vốn đã từng vi phạm những quy định về thời gian hoàn trả vốn, phí, tiết kiệm nhưng đến thời điểm xin trợ vốn đã thực hiện xong nghĩa vụ hoàn trả vốn thì tùy trường hợp cụ thể Giám đốc Quỹ quyết định.

- Đối với pháp nhân:

+ Cam kết sử dụng số tiền trợ vốn đúng mục đích, chấp thuận các quy định của Quỹ và hoàn trả vốn phí đúng hạn.

+ Có năng lực sản xuất ổn định, phương án kinh doanh khả thi đang cần vốn để phát triển sản xuất kinh doanh.

d. Nội dung hỗ trợ:

- Đối với thể nhân: Hỗ trợ từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

- Đối với pháp nhân: Hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng (trường hợp đặc biệt có thể trên mức tối đa).

e. Thủ tục hỗ trợ: Theo quy định của Quỹ.

g. Cơ quan chủ trì thực hiện: Liên minh Hợp tác xã. Điện thoại: 0618 870 693.

h. Số văn bản quy định chính sách hỗ trợ: Quyết định số 02/QĐ-HĐQT ngày 10/11/2008 của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế hoạt động của Quỹ trợ vốn phát triển Hợp tác xã.

 

Lữ Thanh Sang (Phòng Tài chính - Kế hoạch)

MỘT CỬA ĐIỆN TỬ

Liên kết website

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC

Địa chỉ: số 267 - Đường Hùng Vương - Khu 1 - Thị trấn Gia Ray - Huyện Xuân Lộc - Tỉ​nh Đồng Nai 
ĐT: 02513.871113 - Fax: 02513.871286 
Website:http://xuanloc.dongnai.gov.vn         
Email: ubnd-xl@dongnai.gov.vn​