Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây tiêu

KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY TIÊU VÀ MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI HỒ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

1. Yêu cầu sinh thái cây Hồ tiêu

          1.1. Đất trồng tiêu

          Cây tiêu có thể trồng được nhiều loại đất khác nhau, như đất đỏ Bazan, sa phiến thạch, phù sa cổ, grait,... Tuy nhiên, chọn đất trồng tiêu cần chú ý các điểm sau:

     + Đất dễ thoát nước, không bị úng ngập trong mùa mưa.

     + Tầng đất sâu trên 60 cm.

     + Mạch nước ngầm sâu trên 1 m.

     + Đất giàu mùn, tơi xốp, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, giàu chất dinh dưỡng.

          1.2. Khí hậu:

          Tiêu là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới. Vì vậy khí hậu nóng ẩm là thích hợp cho cây tiêu sinh trưởng phát triển.

          - Nhiệt độ:

          + Từ 15 - 400C đều có thể trồng được tiêu, tuy nhiên cây tiêu sẽ tạm ngừng sinh trưởng nếu nhiệt độ dưới 150C và cao trên 400C.

          + Nhiệt độ thích hợp là 25 - 300C.

          - Lượng mưa và ẩm độ:

          + Lượng mưa trong năm từ 1.800 - 3.000 mm/năm, tốt nhất là 2.000 - 2.500 mm và phân bố đều trong năm.

          + Độ ẩm không khí trên 70% (75-90%), không bị khô hạn kéo dài. Tuy nhiên, cây tiêu cần có một giai đoạn khô ngăn sau khi thu hoạch để cây có thời gian phân hóa mầm hoa.

          -  Ánh sáng: Cây tiêu ưa ánh sáng tán xạ, ánh sáng tán xạ nhẹ phù hợp với yêu cầu sinh lý, sinh trưởng, phát dục, ra hoa, đậu quả và kéo dài tuổi thọ của cây. Giai đoạn ra hoa, nuôi quả cây cần nhiều ánh sánh hơn, vì vậy cần tỉa bớt lá của cây choái để tăng cường ánh sáng cho cây.

          -  Gió: Cây tiêu yếu trồng nơi kín gió. Các loại gió khô nóng, gió lạnh, bão đều có hại cho cây, vì vậy cần trồng cây đai rừng chắn gió để bảo vệ vườn tiêu.

          1.3. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây tiêu

          - Rễ: có 4 loại rễ chính:

          + Rễ cọc: Chỉ có khi trồng tiêu bằng hạt, ăn sâu 2 - 2,5 m, nhiệm vụ chính là hút nước.

          + Rễ cái: Phát triển từ hom tiêu (nếu trồng bằng hom); mỗi hom có từ 3 - 6 rễ. Nhiệm vụ chính là hút nước, chống hạn cho tiêu và mùa nắng; sau 01 năm rễ cái có thể sâu đến 2 m.

          +  Rễ phụ: Là loại rễ quan trọng nhất của cây tiêu; phát triển từ rễ cái và mọc thành từng chùm mang nhiều lông hút, tập trung ở tầng sâu 15 - 40 cm. Nhiệm vụ chính là hút nước và dinh dưỡng nuôi cả nọc tiêu.

          + Rễ bám: Mọc ra từ các đốt thân chính hoặc cành của cây tiêu bám vào nọc tiêu, nhiệm vụ giữ cây tiêu vững chắc.

          - Thân:

          + Thuộc loại thân bò, tăng trưởng nhanh. Cấu tạo thân gồm nhiều bó mạch libe có kích thước lớn, nên có khả năng vận chuyển nước, dinh dưỡng từ đất lên rất mạnh. Vì vậy, khi thiếu nước thì cây tiêu héo rất nhanh.

          + Cây tiêu phản ứng rất nhanh với nước, phân bón nên khả năng hồi phục hoặc chết cũng rất nhanh.

          - Cành: Có 3 loại cành:

          + Cành tược: Thường phát sinh ở nách lá cây tiêu mới trồng hoạch các mầm nách lá trên thân chính của cây. Thường to mập vươn lên song song với thân chính. Nếu không cắt bỏ chúng sẽ làm thân phụ.

          + Cành lươn: Hình thành từ các màm phía sát gốc của thân chính, bò sát đất, lóng lươn dài hơn các cành khác; sinh trưởng nhanh, tiêu hao nhiều dinh dưỡng của cây, vì vậy cần xén bỏ hàng năm.

          + Cành quả: Hình thành từ cành nách trên thân chính (cành cấp 1); Góc độ phân cành lớn, mọc ngang; Cành thường nắng, khúc khuỷu, lóng ngắn; Từ cành cấp 1 phát triển cành cấp 2, cành cấp 2 phát triển thành cành cấp 3,...; Hoa, quả thường hình thành trên cành ngang cấp 2 và cấp 3.

          - Lá: Cây tiêu thuộc hình lá đơn, hình trái tim. Cuống lá dài 2 - 3 cm, phiến lá dài 10 - 25 cm, rộng 5 - 10 cm tùy giống. Lá là bộ phận dùng để nhận biết giống.

          - Hoa:

          + Hàng năm cây tiêu thường ra hoa kết trái 1 lần.

          + Cây ra hoa đầu mùa mưa và hình thành trái đầy đủ vào khoảng tháng 8, tháng 9. Có khi hoa ra lai rai sau tháng 9 thì nên cắt bỏ, vì đợt ra hoa này sẽ cạnh tranh chất dinh dưỡng với quả.

          + Thời gian từ trồng cây đến khi ra hoa phụ thuộc vào giống và cây giống trồng được nhân bằng phương pháp vô tính hay hữu tính, loại dây, thân, cành dùng nhân giống.

          + Thuộc loại hoa tự hình gié dài khoảng từ 7 - 12 cm, mỗi gốc có từ 20 - 60 hoa xếp hình xoắn ốc, mỗi hoa có 01 lá bắc nhỏ nhưng rụng sớm.

          + Hoa tiêu lưỡng tính, đơn tính hoặc tạp hoa. Sự thụ phấn của hoa phụ thuộc nhiều vào độ ẩm không khí.

          - Quả: Trái chỉ mang 01 hạt, trái từ khi ra hoa đến trái chín kéo dài 7 - 10 tháng, chia ra các giai đoạn:

          + Hoa xuất hiện và thụ phấn: 1 - 1,5 tháng.

          + Th phấn đến phát triển tối đa: 3 - 4,5 tháng, đây là giai đoạn cần nhiều nước nhất.

          + Trái phát triển tối đa đến chín: 2 -3 tháng.

          Ở miềm Nam trái chín tập trung vào khoảng tháng  1- 2 trong năm, có thể kéo dài tới tháng 3 - 4.

          2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

          2.1.Thời vụ

          - Thời vụ thay đổi giữa các vùng trồng có khí hậu khác nhau, trước khi trồng tiêu đòi hỏi: Đất phải đủ độ ẩm; Không bị ngập úng; có giàn che chắn để giảm bớt nắng gắt.

          - Thông thường tiêu được trồng vào đầu mùa mưa:

          + Vùng miền Trung: Trồng vào tháng 8 -9 khi hết gió lào và trờ đã bớt nắng gắt; thu hoạch tiêu vào tháng 2 -3.

          + Vùng Tây Nguyên: Trồng vào tháng 5 - 7, thu hoạch vào tháng 12 -1.

          + Miền Đông Nam bộ: Trồng vào tháng 4 - 8, thu hoạch vào tháng 1 - 4.

          + Miền Tây: Trồng vào tháng 6- 9, thu hoạch vào tháng 2 - 3.

          2.2. Phương pháp chọn và nhân giống

- Một số giống phổ biến:

+ Giống Tiêu lá cỡ trung bình: Nguồn gốc có thể từ giống Lada Belangtoeng, giống này có nguồn gốc từ Indonexia và sinh thực vào Việt Nam khoảng năm 1947: Đặc điểm cỡ lá trung bình, xanh đậm, năng suất cao, chất lượng tốt, dễ trồng, giống có cỡ hạt lớn trung bình, chiều dài chùm quả trung bình 11 cm. Từ giống này có thể mang nhiều tên địa phương khác nhau: Nam Vang, Phú Quốc, Lộc Ninh, Vĩnh Linh,….

+ Tiêu trâu: Có 02 loại: lá tròn và lá dài; là giống chống chịu điều kiện ngoại cảnh, sâu bệnh tương đối tốt, hạt lớn, đóng chuỗi thu năng suất thấp.

Ngoài ra, còn có các giống tiêu Ấn Độ, tiêu Campuchia,…

- Chọn giống:

+ Chọn các vườn tiêu tốt, cây tiêu tốt, không có các nguồn sâu bệnh.

+ Chọn các giống tiêu có khả năng kháng bệnh.

- Nhân giống: Có thể nhân giống bằng phương pháp vô tính hoặc hữu tính. Nhưng trong thực tế thường áp dụng phương pháp nhân giống vô tính, vì phương pháp này dễ làm, giống tiêu không bị biến dị, thoái hóa, nhanh cho thu quả,…

- Giâm hom: Hom giống có thể cắt trên dây thân chính, cành tược, cành lươn hoặc cành cho trái.

+ Hom cắt trên dây thân chính, cành tược: Tiêu chậm ra trái (khoảng 2 -3 năm, nhưng tuổi thọ kéo dài (20 – 30 năm); cho năng suất cao.

+ Hom giống cắt từ cành lươn: Có tỷ lệ sống thấp hơn, cây chậm ra hoa (sau trồng 4 năm) nhưng tuổi thọ cây dài (trên 30 năm); cho năng suất cao.

+ Hom giống cắt từ cành trái: Cây nhanh ra hoa (1 năm sau trồng) nhưng tuổi thọ ngắn (6 – 8 năm), mau cằn cỗi, năng suất thấp, cây phát triển chậm; không leo mà mọc thành bụi vì đốt không có hoặc có rất ít rễ bám.

- Phương pháp giâm hom:

+ Giâm hom vào đất đựng trong túi bầu ni lon: Hom cắt dài 2 đốt.

+ Giâm trực tiếp trên đất ở vườn ươm: Hom cắt từ 4 – 5 đốt.

+ Hom giống sau khi cắt nên được sử lý 2 đầu vết cắt trong dung dịch nước thuốc Benlat 0,1%, Aliette 0,1% trong 05 phút, sau khi vớt hom để ráo nước thuốc mới đem giâm.

+ Vườn ươm giống nên làm ở nơi gần nguồn nước để chủ động nước tưới.

+ Phải làm giàn che ánh sáng trực xạ.

+ Khi mầm tiêu mọc dài 5 – 7 cm, mở dần giàn che cho ánh sáng lọt vào cho đến khi cây đủ tiêu chuẩn trồng (khoảng 16 – 20 ngày trước khi trồng) cũng chỉ để 50 – 60 % ánh sáng lọt vào vườm ươm.

- Đất vườn ươm:

+ Phải nhiều mùn; làm đất kỹ, đập nhỏ san phẳng mặt.

+ Bón phân hữu cơ hoai mục, tro, trấu + 100 – 150 kg vôi bột + 50 – 70 kg phân Lân super/1000 m2 vườn ươm.

+ Trước khi cắm hom đất phải được tưới nước bảo đảm độ ẩm bão hòa.

- Chăm sóc:

+ Tưới nước đủ ẩm.

+ Thấy rễ tiêu ra tốt, rễ cấp 1 chuyển màu vàng nâu, rễ cấp 2 ra nhiều, có màu ngà (khoảng 1 - 1,5 tháng) có thể bứng mang trồng.

2.3. Kỹ thuật trồng

- Chuẩn bị đất:

+ Khi khai hoang đất phải rà hết rễ, gốc các loại cây trước đó.

+ Cày sâu 35 - 40 cm và phơi ải đất ít nhất 01 tháng.

+ Nếu đất chua phải rắc 1 - 3 tấn vôi bột.

- Thiết kế lô trồng

+ Đảm bảo thuận tiện cho vận chuyển.

+ Bảo vệ đất, chống xói mòn. Đất dốc phải trồng cây theo đường đồng mức.

+ Tiêu thoát nước tốt trong mùa mưa (gồm có mương chính, mương phụ, hố tự thoát nước - độ sâu và rộng tùy theo loại đất canh tác có thể 40-50 x 50-80 cm)

- Chuẩn bị cây nọc:

+ Cây nọc là cây sống: Rẻ tiền, dễ kiếm, che bóng giai đoạn đầu cho tiêu, giữ ẩm trong mùa khô. Tuy nhiên cây sẽ cạnh tranh ánh sáng, nước, dinh dưỡng với tiêu, tốn công tỉa tán cho cây nọc, dễ phát sinh bệnh trong mùa mưa.

Nếu cây choái là cây sống, phải trồng cây choái trước 1 - 2 năm để cây choái đủ lớn cây tiêu bám. Khoảng cánh 2,5 x 2,5 m hoặc 3 x 2,5 m.

+ Cây nọc là cây nọc chết hoặc đá, gạch xây: Không cạnh tranh ánh sánh, dinh dưỡng, tăng mật độ. Tuy nhiên vốn đầu tư cao, phải che nắng cho cây giai đoạn đầu.

Nếu cây choái là cây chết hoặc xây gạch thì cùng phải hoàn chỉnh trước khi trồng tiêu. Khoảng cánh cho cây choái chết là 2 x 2,5 m hoặc 2 x 2 m (2.000 nọc-2500 nọc/ ha); trụ gạch nên giữ khoảng cách 3m x 3m , (1.111 nọc/ha).

Nếu xây bằng gạch hay bằng đá, tùy kích thước nhưng phổ biến chiều cao 3 - 3,5 m. đường kính đáy 1 - 1,2 m, đường kính ngọn 0,7 - 0,8 m.

- Chuẩn bị hố trồng:

+ Hố trồng tiêu có kích thước 40 x 40 x 50 cm hoặc 50 x 50 x 50 cm, đào cách chân nọc 15 - 20 cm hoặc xẻ rãnh quanh nọc xây 30 - 40 cm. Được xử lý bệnh và tuyến trùng.

+ Nên duy trì mật độ từ 1.200 - 1.500 nọc/ha (2,5 - 3 m x 2,5 - 3 m).

- Trồng tiêu:

+ Bóc túi bầu ni long (nếu cây giâm trong túi bầu); đặt hom tiêu cuống cách gốc cây choái 25 - 30 cm; đặt nghiêng 40 - 450 hướng về cây choái, nên trồng theo hướng đông.

+ Lấp đất đều xung quanh rồi ém đất chặt. Chú ý không trồng tiêu sâu dươi mặt đất.

+ Sau khi trồng xong phải tưới nước đủ ẩm và che nắng cho cây.

2.4. Kỹ thuật chăm sóc tiêu

2.4.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản:

- Chú ý kiểm tra trồng dặm những cây chết để đảm bảo mật độ. Che bóng và tủ gốc cho cây để tránh ánh sáng trực xạ làm tăng khả năng thoát hơi nước của cây, của đất gây héo và chết cây.

- Diệt sạch cỏ dại bằng phương pháp thủ công, xới nhẹ quanh gốc tránh làm đứt rễ cây và đảm bảo đất không bị kết váng,...

- Xén tỉa, tạo tán: Dùng các cấp cành tược làm bộ khung chính, trên đó các cành mang quả phân bố đều đặn xung quanh trụ choái.

- Tỉa bỏ giảm bớt hoa tiêu để đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển nhanh, kết thúc thời kỳ kiến thiết cơ bản sớm.

- Khi cây tiêu cao 0,8 m cần bấm đọt để lại 0,4 giúp cây tiêu phát sinh nhiều cành ở các mắt giúp cho việc tạo tán sau này.

- Tiêu cao 1,2 - 1,4 m, có 3 - 4 cặp cành, tiến hành đôn tiêu (áp dụng đối với việc sử dụng dây lươn để trồng). Kỹ thuật đôn tiêu được thực hiện như sau:

+ Cắt dây buộc trên nọc.

+ Gỡ dây tiêu ra khỏi cây choái và buộc các nhánh tiêu về một phía.

+ Tỉa hết các lá tiêu ở phần thân không mang cành quả và tỉa bỏ những nhánh yếu; chỉ giữ lại 3 nhánh tốt.

+ Đào 1 rãnh xung quanh gốc cây choái với độ sâu 7 - 10 cm.

+ Bỏ lớp phân chuồng hoai.

+ Đặt dây tiêu uốn theo rãnh rồi lấp đất lại.

+ Buộc phần ngọn còn lại vào cây choái bằng dây mềm.

Thời gian đôn tiêu tốt nhất vào đầu mùa mưa, nếu làm trong mùa khô cần phải được tưới nước và che phủ.

- Tủ gốc:

+ Đầu mùa nắng nên tủ gốc cây tiêu bằng rơm rạ, chất xanh của cây họ đậu, tỉa lá các nọc sống; với lượng 0,2 m3/gốc.

+ Mùa mưa nếu nguyên liệu chưa phân hủy hết thì cào ra cho thoáng gốc, hạn chế sự gây bệnh thối gốc cho cây tiêu.

- Buộc dây: Tược lên đến đâu thì tiến hành buộc dây đến đó để rễ bám chắc vào thì mới cho quả.

- Tưới nước: Không để cây bị hạn kéo dài trong thời kỳ kiến thiết cơ bản; Không để cây bị héo trong thời kỳ khô hạn. Đồng thời, phải thoát nước tốt trong mùa mưa cho tiêu.

- Bón phân đầy đủ, cân đối, kịp thời:

+ Giai đoạn kiến thiết cơ bản (1-3 năm)

 Loại phân/1 nọc

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Urê (g)

P2O5 (g).

K2O (g)

Vôi (g)

Phân chuồng (kg)

90

50

70

500

9

200

100

150

 

9

200

100

150

 

9

- Cách bón :

+ Phân lân : bón tất cả số lượng phân vào đầu mùa mưa  

+ Phân đạm và phân kali :

Chia 3 lần bón trong năm

Lần 1 :  Đầu mùa mưa ( T4 – T5 )

Lần 2 : Giữa mùa mưa ( T8 –T9 )

Lần 3 : Cuối mùa mưa ( T10 – T11 )

+ Vôi : Phần phân vôi có thể bón mỗi năm 0,5kg thay vì 2-3 năm / lần do lượng nước tưới chủ yếu là giếng khoang .

+ Dạng sử dụng : CaO

Liều lượng : 0.5kg / nọc / năm

Cách bón :  Chia 2 lần bón vào đầu mùa mưa và giai đoạn nuôi trái

Rãi đều tất cả ở vùng đất quanh vùng rễ tiêu .

2.4.2. Thời kỳ kinh doanh

Làm cở xới xáo, vun gốc; Xén tỉa cành, tỉa hoa; Bón phân, tưới nước; Phòng trừ sâu bệnh.

- Lượng phân bón cho tiêu qua các năm (tham khảo) từ năm thứ 3 trở đi:

                                                                                      Đơn vị tính: kg/nọc

 Giai

đoạn

Loại phân

Phân đầu trâu

Nhu cầu

Urê

Super lân

KCl

Vôi

Phân chuồng

Sau thu hoạch

0,2 -0,25

0,3 -0,35

0,05 -0,1

0,5

15 - 30

0,5 - 0,6 CT1

P, N cao

Trước ra hoa

0,05 -0,1

0,3 -0,35

0,05 -0,1

 

 

0,3 - 0,4 CT2

P cao

Tượng hạt

0,15 -0,2

0,15

0,15

 

 

0,4 - 0,5 CT3

N, K cao; P thấp

Nuôi trái

0,15 -0,2

0,15

0,15

 

 

0,4 - 0,5 CT3

N, K cao; P thấp

Tổng cộng

0,55-0,75

0,9-1,0

0,4-0,5

0,5

15-30

 

 

   

- Cách bón: Bón 4 -5  lần/năm

+ Bón lần 1 (Sau khi hái quả): Bón toàn bộ phân hữu cơ, toàn bộ phân lân; Bón lần này giúp cây phục hồi nhanh, đảm bảo năng suất cho vụ sau.

+ Bón lần 2: Bón trước khi cây ra hoa (tháng 5 - 6), giúp cây phân hóa mầm hoa tốt.

+ Bón lần 3: Khi trái non đang hình thành trên gié hoa, bón lần này gia tăng sự đậu trái và phát triển trái non (tháng 8 -9).

+ Bón lần 4: Khi trái non đang phát triển (tháng 10 - 11), bón nuôi trái lớn đầy đủ no tròn.

- Phương pháp bón:

+ Cần xẻ rãnh xung quanh gốc tiêu, cách gốc 0,5 – 0,8 m, tùy theo tuổi cây và tán lá, rãnh sâu 3 - 5 cm. Rắc phân đều vào quanh gốc và lấp đất lại. Cố gắng hạn chế làm đứt rễ.

+ Bón vào lúc đất ẩm sau mưa, nếu bón phân lúc khô thì sau khi bón phải tưới nước.

+ Nếu đất chua thì 2 - 3 năm cần bón vôi bột 1 lần, lượng 0,3 - 0,5 kg/lần/gốc

+ Tưới nước kết hợp bón phân qua đường ống

3. Sâu bệnh hại hồ tiêu và biện pháp phòng trừ

3.1 Sâu hại hồ tiêu

TT

Tên sâu hại

Tên khoa học

Bộ phận bị hại

1

Rệp sáp hại rễ

Dysmicoccus sp.

Gốc, rễ, đọt lá, trái, thân

2

Rệp sáp giả vằn

Ferrisia virgata

Lá, trái non

3

Rệp sáp bông xơ

Icerya aguptica

Lá, trái non

4

Rệp muội

Toxoptera auvantii

Đọt, lá non

5

Bọ xít lưới

Elasmogathus nepalensis

Gié bông, trái non

6

Bọ xít dài

Leptocorisa acuta

Lá, quả non

7

Sâu đục thân

Lophbaris piperris

Thân, dây, cuống chùm bông

8

Mối

Coptotermes sp.

Gốc, rễ

9

Dé mèn lớn

Brachytrupes protentosus

Gốc

10

Ánh kim xanh

Ceneorane elegans Baly

11

Ánh kim nâu

Lema sp.

12

Bổ củi giả

Chrysochroa fulgidissima

13

Rầy xanh

Chưa xác định

Lá non, ghé bông

14

Vòi voi

Lophobaris piperis

Lá, quả

3.1.1 Rệp muội (Toxoptera auvantii)

- Đặc điểm sinh học, sinh thái

+ Rệp muội có màu xanh, nâu bóng hay đen

+ Rệp con có màu sắc thay đổi nhưng nhạt hơn rệp trưởng thành.

+ Rệp muội dài 2 - 3 mm, có cánh hoặc không có cánh, râu đầu tương đối ngắn.

+ Rệp cái đẻ 5 - 7 con rệp/ngày, trung bình 1 rệp cái đẻ khoảng 50 con rệp con.

- Đặc điểm gây hại

+ Rệp muội thường xuất hiện ở các bọ phận non của cây tiêu như: đọt non, lá non.

+ Rệp muội chích hút dinh dưỡng làm cho cây hồ tiêu suy yếu, chậm phát triển. Đọt non và lá non bị biến dạng, cong queo.

+ Phân của rệp muội đen còn tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển làm ảnh hưởng đến quang hợp của lá.

+ Rệp phát triển mạnh vào mỗi đợt ra lá non như đầu mùa khô, mưa lớn làm ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng. Rệp muội đen có nhiều loại thiên địch như bọ rùa, ong ký sinh…

- Biện pháp phòng trừ

+ Vệ sinh vườn tiêu để loại bỏ các loại cây ký chủ khác của rệp muội.

+ Phun một số thuốc hóa hoạch khi  rầy ở mật độ cao: Supracide 40EC, Bassa 50EC,  Actara 25WG … nồng độ phun theo khuyến cáo.

3.1.2 Rệp sáp hại rễ (Dysmicoccus sp.)

- Đặc điểm sinh học, sinh thái

+ Rệp sáp hại rễ là côn trùng chích hút, cơ thể có hình oval hơi tròn, chiều dài 2,5 - 3,5 mm, xung quanh cơ thể có 18 cặp tua ngắn.

+ Trên cơ thể của rệp sáp có nhiều bột sáp trắng nhưng vẫn có vệt ngang theo ngấn các đốt.

+ Nếu gạt bỏ lớp bột sáp ra thấy cơ thể của chúng có màu hồng nhạt, nâu nhạt hay vàng nhạt.

- Đặc điểm gây hại

+ Rệp sáp hại rễ thường chích hút thân ngầm và rễ của cây tiêu.

+ Thường khó phát hiện triệu chứng trên thân lá khi cây bị rệp gây hại ở mức độ nhẹ.

+ Cây bị hại nặng: lá vàng, cằn cỗi, sau đó cây rụng hết lá.

+ Rễ các cây bị rệp nặng thường có măng xông bao quanh tạo thành những vùng lớn, bên trong có rất nhiều rệp sáp. Lớp măng xông này sẽ bảo vệ rệp không bị tác động của điều kiện ngoại cảnh. Do đó, khi cây đã có măng xông ở rễ thì rất khó diệt trừ.

+ Rệp sáp hại rễ thường xuất hiện vào cuối mùa mưa và gây hại nặng trong mùa khô.

+ Sự lây lan và phát tán của rệp sáo chủ yếu nhờ vào các loại kiến, nước mưa, nước tưới và dụng cụ lao động.

- Biện pháp phòng trừ

+ Thường xuyên theo dõi và kiểm tra phần thân ngầm và rễ tiêu, đặc biệt là giai đoạn rệp sáp gây hại nhiều vào đầu mùa khô khoảng tháng 10 trở đi.

+ Xử lý thuốc phòng trừ rệp sáp hại rễ chỉ có hiệu quả khi cây bắt đầu có triệu chứng chậm phát triển, lá bắt đầu chuyển vàng, rệp có ở mật độ thấp, rệp sáp chưa tạo măng xông ở rễ.

+  Sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ:

Khi cây bị nhẹ: Thường vào đầu mùa khô (tháng 10 - 12) ; dùng Basudin10G, với lượng 30g/gốc.

Khi rệp sáp xuất hiện ở mật độ cao hơn nên sử dụng dầu khoáng 0,05% kết hợp với một số thuốc như: Mapy 48EC; Tungcydan 30EC, 41EC, 55EC, 60EC; Confidor 700WG.

3.1.3 Mối (Coptotermes sp.)

- Đặc điểm sinh học, sinh thái

+ Mối là loại côn trùng nhỏ.

+ Mối thợ dài khoảng 4 mm, cơ thể trắng mềm, đầu tròn màu xanh nhạt và hàm trên nhỏ.

+ Mối lính lớn hơn một chút nhưng cũng chỉ dài 5 mm, đầu màu nâu và có hàm trên mảnh, màu đen.

+ Mối trưởng thành có cánh, màu vàng cam, chiều dài khoảng 8 mm, cánh trong suốt, dài 11 mm.

- Đặc điểm gây hại

+ Mối thường nằm ngang gốc cây tiêu hoặc đắp đường phủ đất quanh choái chết.

+ Những cây tiêu bị mối hại nặng ở gốc và rễ lúc đầu bị biến vàng sau đó chuyển sang héo và rụng lá.

- Biện pháp phòng trừ

+ Đập bỏ những tổ mối trên cây choái cũng như thân trên cây tiêu.

+ Sử dụng thuốc: Lorsban 40EC,... bột hoặc tưới nước thuốc vào nơi có tổ mối, với lượng 2 - 3 lít nước thuốc đã pha/choái sau khi xới nhẹ đất quanh gốc tiêu.

+ Có thể sử dụng nấm Metazhium hoặc mồi bẫy.

3.14. Sâu đục thân (Lophbaris piperris)

- Đặc điểm sinh học, sinh thái

+ Sâu trưởng thành là bọ cánh cứng nhỏ, màu nâu tối, ở đầu có vòi dài cong xuống vuông góc với nhau.

+ Bọ đẻ trứng vào kẽ thân, nách cành. Trứng nở thành sau non màu trắng ngà, đục thành đường hầm trong thân, cành.

+ Kích thước bọ trưởng thành và sâu non đều dài khoảng 1, 5 - 2 cm.

- Đặc điểm gây hại

+ Thân hoặc cành bị hại thường gãy ngang ở mắt có sâu đục vào, thường chỉ có 1 con ở thân hoặc cành bị hại.

+ Bọ trưởng thành cắn những lỗ nhỏ ở cuống chùm bông làm rụng bông hoặc phá cả chùm quả non làm chùm quả rụng trước khi chín, quả chuyển màu thâm nâu.

- Biện pháp phòng trừ

+ Chăm sóc kỹ vườn tiêu, bón phân đầy đủ, đốn tỉa những cành khô héo.

+ Phun thuốc Regent 800WG hoặc rắc Furazan 3H, 30 - 50g/choái.

3.1.5. Bọ xít lưới (Elasmogathus nepalensis)

- Đặc điểm sinh học, sinh thái

+ Bọ xít lưới màu den, cơ thể nhỏ, kích thước khoảng 15 x 7 mm, cánh dài quá bụng, mành lưng ngực trước kéo dài ra 2 bên và phình tròn ở đầu giống như 2 cánh ngắn.

+ Toàn bộ mặt lưng, cánh trước có cấu tạo lưới, nằm sát mặt dưới của đầu và ngực.

- Đặc điểm gây hại

+ Bọ xít thường xuất hiện vào thời kỳ cây tiêu ra bông vào chớm có quả non.

+ Bọ xít có thể sống ở cổ bông hoặc ẩn nấp ở mặt dưới lá tiêu, chích hút lá non và bông làm cho bông rụng hàng loạt, giảm tỷ lệ đậu trái của cây.

+ Bọ xít thường xuất hiện vào đầu và cuối mùa mưa

- Biện pháp phòng trừ

+ Dọn sạch cỏ, rác trong vườn tiêu và xung quanh gốc tiêu. Trồng tiêu với mật độ thích hợp, giữ cho vườn tiêu thông thoáng.

+ Khi bọ xít xuất hiện, có thể phun một trong các loại thuốc: T - Email 70 WG, Anba EC,... với nồng độ như khuyến cáo trên bao bì, phun ướt toàn bộ tán lá.

3.2 Bệnh hại hồ tiêu

3.2.1. Tuyến trùng sần rễ tiêu

- Đặc điểm sinh học, sinh thái

 + Tuyến trùng non có dạng dài nhỏ, chiều dài thân 15 -18 mm; có kim hút nhọn, dài.

+ Con cái lúc nhỏ màu trắng sữa, khi trưởng thành cơ thể màu trong suốt, có dạng cầu tròn, phần cổ hẹp.

+ Con đực hình trụ dài, đầu tròn gai giao phối nằm sát nút đuôi.

- Đặc điểm gây hại

 + Tuyến trùng chui sâu vào mô rễ hút dịch cây, tạo thành những u bướu rất dễ nhận biết.

+ Mỗi u bướu có một hay vài tuyến trùng gây hại. Bướu có thể nằm ở đầu hoặc nằm ở giữa đoạn rễ.

+ U bướu có màu trắng ngà, dài, xốp.

          + Cây bị tuyến trùng hại sinh trưởng và phát triển kém, cằn cỗi, lá mở nhỏ, phiến vàng, gân xanh.

- Biện pháp phòng trừ

Để hạn chế tuyến trùng gây hại, cần chú ý đào mương thoát nước để hạn chế tuyến trùng lây lan, tăng cường bón vôi (vì tuyến trùng thích đất hơi chua), bón phân hữu cơ hoai mục (vì trong phân hữu cơ có nhiều vi sinh vật, tuyến trùng đối kháng), rải thuốc hạt trừ tuyến trùng như : Diaphos 10G.

Hoặc dùng chế phẩm chứa các chủng Vi sinh vật Trichodema như Excalibur Gold của tập Đoàn ABM Mỹ.

3.2.2. Bệnh chết nhanh

Bệnh xuất hiện trên tất cả các bộ phận và ở các giai đoạn sinh trưởng của cây tiêu. Nấm bệnh có thể gây hại trên lá, chùm quả, thân, rễ, nhưng phổ biến nhất là ở phần thân nằm trong đất nơi tiếp giáp với mặt đất.

 Sự gây hại của nấm Phytophthora trên cây tiêu được chia thành 2 nhóm: gây hại bộ phận rễ, thân ngầm dưới mặt đất và gây hại bộ phận khí sinh.

 + Triệu chứng trên thân ngầm (thối cổ rễ): Nếu nấm bệnh tấn công vào phần thân ngầm ở phần cổ rễ sẽ làm cây tiêu chết đột ngột và gọi là bệnh chết nhanh (Quick wilt disease). Đầu tiên trên phần thân ngầm tiếp giáp với mặt đất có những vết thâm đen. Dần dần các vết thâm đen này lan rộng và ăn sâu vào bên trong thân ngầm làm tắc mạch dẫn của dây tiêu. Dây tiêu bị bệnh có triệu chứng lá bị héo nhưng vẫn còn xanh. Sau đó lá úa vàng, héo rũ, chết khô cùng với dây trên cây. Thời gian từ khi lá bắt đầu héo đến khi dây tiêu bị chết rất nhanh, thường chỉ trong vòng 5 - 10 ngày. Thường khi nấm bệnh mới xâm nhiễm vào thân ngầm, dây tiêu vẫn còn xanh tốt chưa thể hiện triệu chứng héo lá; do đó rất khó phát hiện bệnh sớm. Đến khi dây tiêu bị héo lá thì thân ngầm đã bị gây hại nặng, khó phòng trị. Khi cây bị bệnh nặng, thân ngầm và rễ cây thâm đen, hư thối, đôi khi trơn nhớt và có mùi khó chịu.

 + Triệu chứng trên rễ: Nếu nấm bệnh tấn công vào hệ thống rễ, rễ tiêu sẽ bị thối, thường là thối từ đầu rễ vào nên gọi là bệnh thối rễ (Foot rot disease). Ban đầu nấm bệnh tấn công vào các rễ nhỏ của cây tiêu sẽ làm các sẽ làm các rễ nhỏ bị phá hủy, lá vàng, héo và rụng. Sự nhiễm bệnh lan dần sang hệ thống rễ chính và lan vào cổ rễ và gây nên thối cả hệ thống rễ. Cây tiêu sẽ bị suy yếu từ từ, sinh trưởng kém, vàng lá và có triệu chứng của bệnh chết chậm.

 + Triệu chứng trên thân, cành, lá: Nếu bệnh tấn công vào các bộ phận trên mặt đất như thân, cành, lá sẽ làm các bộ phận này thối đen. Đầu tiên là những vết bệnh mềm, sũng nước trên thân, cành, lá. Sau đó các vết bệnh lan rộng ra tạo các vết thâm đen dẫn đến đến triệu chứng thối thân, thối cành, cháy lá.Những lá tiêu gần sát mặt đất thường dễ nhiễm bệnh do nấm Phytophthora sau những trận mưa lớn, đầu tiên trong mùa mưa.

 + Triệu chứng trên gié hoa, quả: Sự nhiễm nấm Phytophthora trên gié hoa, quả gây hiện tượng gié hoa bị rụng, quả và gié quả bị đen.

 Nguyên nhân gây bệnh

 Bệnh do nấm Phytophthora spp. gây hại.

 Bệnh chết nhanh thường xuất hiện trong mùa mưa. đặc biệt là những tháng mưa nhiều và tập trung ở những vườn không thoát nước tốt. Những năm mưa nhiều và kéo dài bệnh thường gây hại nặng và lây lan nhanh, đôi khi thành dịch. Những năm có hạn hán kéo dài, khả năng sinh trưởng và sức đề kháng của cây kém nên cây cũng dễ bị nấm tấn công hơn trong mùa mưa.

 Nấm bệnh chủ yếu sống trong đất và lây lan từ đất qua nước mưa; nước tưới; thân, cành, lá tiêu bị bệnh rụng xuống đất. Thân, cành, lá thường bị nhiễm bệnh trong mùa mưa. Các vườn ẩm thấp, các cây có bộ tán lá rậm rạp là điều kiện thích hợp cho nấm bệnh phát triển.

 Biện pháp phòng trừ

 Các triệu chứng bệnh do nấm Phytophthora gây hại trên cây tiêu, đặc biệt là triệu chứng thối thân ngầm, có diễn biến bệnh trên đồng ruộng rất nhanh, nên đối với bệnh này phòng bệnh là chủ yếu. Để phòng trừ bệnh cần phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, đặc biệt chú trọng biện pháp canh tác và sinh học.

 - Chọn đất trồng tiêu có tầng canh tác dày, thoát nước tốt, có mực nước ngầm thấp.

 - Không lấy giống ở những cây tiêu đã bị nhiễm bệnh chết nhanh.

 - Xử lý hom giống bằng một trong các loại thuốc Aliette 80 WP, Ridomil Gold 68 WP , Rovral 50 WP, nồng độ 0,1 %.

 - Bằng mọi phương pháp ngăn ngừa nguồn bệnh xâm nhập vào vườn tiêu.

 - Thường xuyên kiểm tra vườn cây trong mùa mưa, đặc biệt là những trận mưa sau một đợt hạn hán kéo dài, để có thể phát hiện được bệnh sớm. Khi đã phát hiện được cây bệnh phải kiên quyết đào bỏ, thu dọn tàn dư cây bệnh đưa ra khỏi vườn và đốt để loại trừ nguồn bệnh.

 - Tạo điều kiện tiểu khí hậu thuận lợi trong vườn tiêu như: trồng cây đai rừng chắn gió, cây che bóng để vườn tiêu có độ ẩm, nhiệt độ thích hợp cho cây tiêu sinh trưởng và phát triển tốt.

 - Trồng tiêu với mật độ thích hợp.

 - Điều chỉnh cây che bóng hợp lý: Cây tiêu thường được cho leo bám lên các loại cây trụ sống như cây muồng đen, cây lồng mức, cây muồng cườm, cây keo đậu… Trong mùa mưa tán của các loại cây trụ sống này phát triển và tạo một vùng tiểu khí hậu dưới tán cây với ẩm độ cao và nhiệt độ thấp. Đây là điều kiện lý tưởng để cho nấm Phytophthora phát triển và lây nhiễm. Việc chặt các cành nhánh cây trụ sống trong mùa mưa là cần thiết để cây tiêu có thể nhận ánh sáng mặt trời để quang hợp và giảm độ ẩm trong vườn cây. Các cành nhánh được chặt có thể dùng để che phủ đất chống lại sự văng đất có nguồn bệnh lên cây tiêu.

 - Trồng các loại cây che phủ như cây lạc dại (Arachis pintoii) giữa các hàng tiêu để kìm hãm sự lan truyền của nấm Phytophthora và chống lại việc văng các hạt đất bị nhiễm Phytophthora từ các lá tiêu ở dưới thấp trong suốt mùa mưa.

 - Trong quá trình chăm sóc vườn tiêu tránh gây vết thương cho thân ngầm và rễ tiêu: Khi làm cỏ vào mùa mưa nên tránh làm tổn thương rễ, những cỏ mọc trong gốc nên nhổ bằng tay. Khi bón phân chú ý không để phân vô cơ tiếp xúc trực tiếp với phần thân của cây tiêu.

 - Cắt bỏ các các dây lươn và các cành nhánh ở cách mặt đất khoảng 30 cm, để tạo độ thông thoáng ở phần gốc thân và hạn chế các lá ở tầng thấp tiếp xúc với đất là nơi có nhiều nguồn nấm Phytophthora.

 - Thoát nước hợp lý vào mùa mưa để tránh sự đọng nước trong gốc cây tiêu.

 - Bón phân vô cơ cho cây tiêu cân đối và hợp lý.

 - Thường xuyên bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng các loại phân hữu cơ hoặc sử dụng các vật liệu như: cây xoan, cây đậu tương, cây lạc, rơm rạ, ngô và các loại cây họ đậu để tủ gốc, làm tăng sự phát triển của các vi sinh vật đối kháng với nấm Phytophthora.

 - Không trồng xen các loại cây là ký chủ của nấm Phytophthora trong vườn tiêu như: bầu bí, cây họ cà, cao su, ca cao, sầu riêng, bơ…

 - Sử dụng các chế phẩm sinh học như: Trichoderma để hạn chế sự phát triển của nấm Phytophthora.

 - Phòng trừ bằng biện pháp hóa học: Sử dụng một trong các loại thuốc sau Aliette 80 WP, Ridomil MZ 72 WP, Ridomil Gold 68 WP, Mexyl MZ 72 WP với nồng độ 0,3 %, liều lượng 2 - 4 lít dung dịch/ gốc. Xử lý vào đất đồng thời phun lên cây. Xử lý 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 ngày.

3.2.3. Bệnh vàng lá chết chậm

Do nấm Fusarium sp., nhưng trong nhiều trường hợp là sự kết hợp với các nấm khác như Lasiodiplodia, Pythium, Rhizoctonia cũng làm thối gốc gây hiện tượng chết chậm cây tiêu.Nấm tồn tại hàng năm ở trong đất, phát sinh phát triển trong đất bón ít phân hữu cơ, đất chua.

Triệu chứng

 Ban đầu cây sinh trưởng, phát triển chậm, lá vàng (các lá già thường bị vàng trước) sau đó héo và rụng, tiếp theo là các đốt bị rụng. Những cây bị bệnh thường có bộ tán lá thưa thớt, ra hoa và đậu quả kém dẫn đến năng suất và chất lượng giảm. Hiện tượng cây sinh trưởng kém, vàng lá thường xuất hiện thành từng vùng cục bộ; lúc đầu chỉ có một vài cây, sau đó lan rộng ra hoặc phát triển thành nhiều vùng. Triệu chứng vàng và rụng lá, rụng đốt thường phát triển chậm và kéo dài, có khi vài ba năm sau khi xuất hiện triệu chứng cây mới chết.

 Hệ thống rễ của cây tiêu bị bệnh phát triển kém, đầu rễ bị thối, rễ có những nốt sần. Những nốt sần này có thể xuất hiện riêng lẻ hay tạo thành từng chuỗi. Khi cây bị bệnh nặng thì các rễ chính và phụ đều bị thối.

 Nguyên nhân gây bệnh

 Tác nhân gây triệu chứng nốt sần trên rễ chính là tuyến trùng Meloidogyne incognita và triệu chứng thối đầu rễ là do sự gây hại của một số loài nấm, chủ yếu là: Fusarium solani, Phytophthora spp., Pythium spp….

 Biện pháp phòng trừ

 Cần chú trọng các biện pháp phòng trừ bằng canh tác và sinh học, hạn chế sử dụng biện pháp hóa học.

 - Không nên trồng tiêu trên các vườn tiêu đã nhổ bỏ do bị tuyến trùng gây hại mà chưa qua thời gian luân canh. Đất làm vườn ươm cũng không nên lấy từ những vườn này.

 - Trước khi trồng mới cần vệ sinh đồng ruộng để loại bỏ các tàn dư thực vật, cày phơi đất trong mùa khô để diệt nguồn tuyến trùng trong đất.

 - Bón phân cân đối và thường xuyên bổ sung chất hữu cơ cho cây vì ngoài việc bổ sung dinh dưỡng và cải tạo đất trong phân hữu cơ còn có các vi sinh vật đối kháng với tuyến trùng có thể hạn chế được sự phát triển của tuyến trùng.

- Thường xuyên theo dõi và kiểm tra vườn cây để phát hiện bệnh và xử lý sớm.

 - Hạn chế xới xáo và tưới tràn trong vườn tiêu bị bệnh.

 - Khi bệnh đã xuất hiện, đào bỏ các cây bệnh nặng. Đối với những cây tiêu bị bệnh nhẹ có thể sử dụng thuốc trừ nấm Viben C 50 BTN 0,3 % (2 - 4 lít dung dịch/ gốc) kết hợp với một trong các loại thuốc trừ tuyến trùng như: Nokaph 10 G (20 - 30 g/ gốc), Oncol 20 ND 0,3 % (2 - 4 lít dung dịch/ gốc), Marshal 200 SC 0,3 % (2 - 4 lít dung dịch/ gốc), Marshal 5 G (50 - 100 g/ gốc, với số lần xử lý 2 - 4 lần vào mùa mưa, mỗi lần xử lý cách nhau 1 tháng để phòng trừ.

 Các loại thuốc hạt và bột cần được rải ở độ sâu 10 - 20 cm, sau đó lấp đất lại. Việc xử lý thuốc nên được thực hiện trong điều kiện đất đủ ẩm.

 3.2.4 Bệnh thán thư trên tiêu

- Triệu chứng

Bệnh gây hại đọt non, lá, hoa, quả, thân, cành. Vệt bệnh đốm vàng nhạt trên lá, đọt hoa, qủa, sau đó vết bệnh hóa nâu và đen. Đốm bệnh tròn hay không đều, khi già rìa vết bệnh có quầng đen bao quanh, phân rõ mô bệnh và mô khỏe. Bệnh làm bông, hạt khô đen lan sang dây nhánh làm khô cành, rụng đốt.

- Nguyên nhân

 Do nấm gây bệnh Colletotrichum gloeosporioides. Nấm bệnh phát triển trong điều kiện nóng ẩm, chăm sóc vườn cây kém, bón phân không đầy đủ và không cân đối, tưới nước không điều vào mùa khô.

-  Biện pháp phòng trừ

+ Trồng tiêu ở mật độ thích hợp, bón phân cho tiêu cân đối, hợp lý đầy đủ vi lượng, bón vào gốc tiêu hoặc phun lên lá trong mùa khô hạn. Thu dọn cắt tỉa cành lá bị bệnh thường xuyên, thoát nước tốt.

+ Phun thuốc hóa học: Dùng thuốc Carbendazim,Topsin – M 70WP, Bendazol 50WP.

3.2.5. Bệnh cháy đen lá (do nấm lasiodipplodia theobromae)

• Do nấm Lasiodiplodia theobromae.

• Nấm tồn tại ở dạng sợi và bào tử trên tàn dư cây bệnh. Bệnh đen lá phổ biến ở các vườn tiêu, phát sinh nhiều vào mùa mưa, ẩm độ vườn tiêu cao, trời nóng, bộ rễ bị úng nước.

-  Triệu chứng gây hại :

+ Trên lá vết bệnh xuất hiện ở giữa lá hoặc ở chóp lá những đốm vàng, nhỏ, sau lớn dần biến màu đen. Khi vết bệnh già màu hơi bạc không có quầng đen viền quanh (đặc điểm để phân biệt với bệnh thán thư).

+ Bệnh hại trên cành nhánh làm đốt thân nâu đen rụng dần từ ngọn trở xuống làm tán tiêu trơ trụi.

- Biện pháp phòng trừ

+ Vệ sinh vườn tiêu sạch sẽ, gốc tiêu thông thoáng.

+ Chăm sóc cây tiêu sinh trưởng tốt.

+ Cắt bỏ các lá và nhánh bị bệnh nặng, tập trung tiêu hủy.

+ Khi bệnh phát sinh dùng thuốc phòng trừ như bệnh thán thư.

+ Pha 10gr – 15 gr thuốc Sumi Eight cho bình phun 16 lít, phun từ 600 lít nước – 800 lít nước cho 1 ha.

+ Phun khi bệnh vừa bắt đầu xuất hiện, phun định kỳ từ 15 – 20 ngày nếu bệnh gây hại nặng, phun tập trung vào chỗ bị bệnh như  tán lá.

3.2.6. Bệnh đóm tảo

- Triệu chứng bệnh

+ Tảo đóng thành từng đốm trên mặt lá, đôi khi thấy cả ở dưới mặt lá.

+ Mô bệnh có màu xanh nâu.

+ Đốm táo xuất hiện trên cả dây, thân, cành và chum quả, làm ảnh hưởng tới mẫu mã và năng suất tiêu.

-  Quy luật phát sinh, phát triển

+ Bệnh có thể bị nhiễm ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây tiêu.

+ Các vườn tiêu chăm sóc kém, tưới nước không đầy đủ, cây tiêu sinh trưởng yếu bệnh thường phát sinh mạnh.

-  Biện pháp phòng trừ

+ Trồng với mật độ thích hợp.

+ Bón phân chuồng hoai mục và các loại phân hữu cơ cân đối.

+ Tỉa bớt các cành hồ tiêu sát mặt đất, tỉa nhánh và ngọn cho dây tiêu phân bố đều, tỉa những nhánh cành bị bệnh nặng.

3.2.7. Bệnh xoắn lùn (do virus)

+ Tiêu điên thường thấy ở vườn tiêu 1, 2 năm tuổi, vườn cắt ngọn để nhân giống, bệnh có thể do nhiều nguyên nhân:

- Do cây thiếu hay mất cân bằng về dinh dưỡng

- Do thiếu nước.

- Do các loại côn trùng chích hút như rầy mềm, nhện đỏ…hút nhựa làm lá biến dạng

- Do cây bị bệnh nhiễm siêu vi khuẩn (virus)

Để xác định nguyên nhân, trước hết quan sát mặt dưới lá xem có nhện đỏ hay rầy mềm chích hút, quan sát màu sắc lá xem cây có triệu chứng thiếu phân, thiếu nước hay không (nhất là trong mùa nắng), nếu loại trừ các nguyên nhân trên thì nguyên nhân gây nên bệnh tiêu điên là do nhiễm Virus .

Tác nhân truyền bệnh virus là côn trùng chích hút như rệp sáp, tuyến trùng …Trong thực tế, cây bị nhiễm virus rất dễ nhận diện bởi các triệu chứng thể hiện rất đặc trưng : cây còi cọc, lá nhỏ, phiến lá dầy, nổi các vết khảm, nhọn, màu vàng xanh nhạt, mép lá cong lại, đọt không phát triển.

Để phòng trị hiệu quả cần xác định nguyên nhân chính gây hại.
Nếu là do nhện đỏ thì phải dùng thuốc trừ nhện như Saromite 57EC. Rầy mềm sử dụng Secsaigon 25, 50EC, Dragon 585EC … nếu cây bị virus nên nhổ bỏ để cắt đứt nguồn bệnh lây lan.

 Trạm Khuyến nông huyện Xuân Lộc​

MỘT CỬA ĐIỆN TỬ

Liên kết website

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC

Địa chỉ: số 267 - Đường Hùng Vương - Khu 1 - Thị trấn Gia Ray - Huyện Xuân Lộc - Tỉ​nh Đồng Nai 
ĐT: 02513.871113 - Fax: 02513.871286 
Website:http://xuanloc.dongnai.gov.vn         
Email: ubnd-xl@dongnai.gov.vn​